dịch vụ kế toán giá rẻ



Báo cáo tài chính năm 2019 cần phải nộp những gì theo thông tư 133 và thông tư 200 kế toán phải làm những loại báo cáo thuế

Cứ như hàng năm thì đến ngày 31/3 là hạn mà doanh nghiệp phải hoàn tất nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thuế, vậy thời hạn nộp báo cáo tài chính năm 2019 là ngày 31/3/2020

báo cáo tài chính năm 2019 gồm những gì

Vậy báo cáo tài chính năm 2019 cần phải nộp những gì

Báo cáo tài chính năm 2019 đối với Doanh Nghiệp áp dụng thông tư 133/2016/TT-BTC

Theo quyết định 133/2016/TT-BTC, tại điều 100 có quy định hệ thống báo cáo tài chính rõ ràng như sau:

Đối tượng áp dụng: Doanh Nghiệp vừa và nhỏ đáp ứng hoạt động giả định liên tục

- Báo cáo tài chính (bắt buộc nộp) gồm:

- Báo cáo tình hình tài chính: Mẫu số B01 – DNN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : Mẫu số B02 – DNN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chíh: Mẫu số B09 – DNN

- Báo cáo không bắt buộc nhưng khuyến khích lập:

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 -DNN

Đối tượng áp dụng: Doanh Nghiệp vừa và nhỏ không đáp ứng hoạt động giả định liên tục

- Báo cáo tài chính (bắt buộc nộp) gồm:

- Báo cáo tình hình tài chính: Mẫu số B01 – DNNKLT

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : Mẫu số B02 – DNN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNNKLT

- Báo cáo không bắt buộc nhưng khuyến khích lập:

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 -DNN

Đối tượng áp dụng: Doanh Nghiệp siêu nhỏ

- Báo cáo tài chính (bắt buộc nộp) gồm:

- Báo cáo tình hình tài chính: Mẫu số B01 – DNSN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : Mẫu số B02 – DNSN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNSN

Báo cáo tài chính năm 2019 gồm những gì đối với Doanh Nghiệp áp dụng thông tư 200/2014/TT-BTC

 Vậy để hoàn thiện một bộ báo cáo tài chính thông tư 200 cần những gì?

Theo quyết định 200/2014/TT-BTC, tại điều 100 có quy định hệ thống báo cáo tài chính rõ ràng như sau:

Báo cáo tài chính (bắt buộc nộp) gồm:

+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01- DN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : Mẫu số B02- DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DN

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN

Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm:

– Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ:

+ Bảng cân đối kế toán giữa niên độ Mẫu B 01a – DN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu B 02a – DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu B 03a – DN

+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu B 09a – DN

– Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:

+ Bảng cân đối kế toán giữa niên độ Mẫu B 01b – DN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu B 02b – DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu B 03b – DN

+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu B 09a – DN

Một số lưu ý khi đọc báo cáo tài chính năm 2019

Đọc Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán thể hiện rõ nhất tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, đồng thời giúp đánh giá chính sách đầu tư cũng như chính sách tài trợ.

Khi đọc bảng cân đối kế toán, cần chú trọng những khoản mục có biến động lớn ảnh hưởng đến quy mô tài chính của doanh nghiệp trong cơ cấu tài sản cũng như nguồn vốn. Cụ thể như sau:

Cơ cấu Tài sản được chia thành Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn

Tiền và các khoản tương đương tiền: là chỉ tiêu dòng tiền cuối năm trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Các khoản phải thu ngắn hạn: thể hiện khoản phải thu của doanh nghiệp trong thời hạn dưới 1 năm

Hàng tồn kho: giá trị hàng còn tồn cuối năm trong kho của doanh nghiệp

Tài sản dài hạn thường bao gồm:

Tài sản cố định: bao gồm TSCĐ vô hình và hữu hình, thể hiện đồng thời biến động của nguyên giá tài sản cũng như khấu hao lũy kế rong năm.

Các khoản phải thu dài hạn: khoản phải thu trong thời hạn trên 1 năm.

Đặc thù sản xuất kinh doanh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, ví dụ: đối với các doanh nghiệp thương mại, tài sản ngắn hạn thường chiếm phần lớn, trong đó khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền lớn có thể thể hiện doanh nghiệp có tốc độ quay vòng tiền nhanh, giá trị các khoản phải thu ngắn hạn sẽ thể hiện phần nào khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp.

Cơ cấu nguồn vốn được chia thành Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả: bao gồm Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn tuần tự đề cập đến nghĩa vụ nợ trong thời hạn dưới 1 năm và trên 1 năm của doanh nghiệp. Giá trị nợ phải trả đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nợ phải trả nhỏ có thể phản ánh doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao, tuy nhiên trong một số trường hợp, việc hạn chế khai thác nguồn lợi thuế từ nghĩa vụ nợ sẽ giảm đi lợi ích đáng kể cho doanh nghiệp.

Vốn chủ sở hữu: phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, thường xuyên biến động dựa trên khoản lợi nhuận chưa phân phối của doanh nghiệp.

Nếu công ty bạn chưa biết làm báo cáo tài chính năm 2019 thì mời tham khảo thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn