dịch vụ kế toán giá rẻ

Chính sách thuế TNCN cho cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế năm 2020 theo Công văn số 4746/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 19/11/2019

Theo Công văn số 4746/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 19/11/2019 v/v chính sách thuế TNCN của tổng cục thuế về chính sách thuế TNCN cho cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế

Chính sách thuế TNCN cho cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế năm 2020 

Tổng cục Thuế nhận được Đơn kiến nghị ngày 13/08/2019 của bà Nguyễn Cẩm Vân địa chỉ số 492 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P25 quận Bình Thạnh, thành phổ Hồ Chí Minh về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ chuyển quyền sở hữu cổ phiếu, chứng khoán, vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1,2 Điều 650 Bộ Luật Dân sự quy định những trường hợp thừa kê theo pháp luật: “1. Thừa kê theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  1. Không có di chúc;...

2. Thừa kể theo pháp luật cũng được áp dụng đổi với các phần di sản sau đây: a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.... ”

Tại Khoản 1 Điều 651 Bộ Luật Dân sự quy định người thừa kế theo pháp luật: “ỉ. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kê thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; ”

Tại Khoản 1 Điều 39 Luật Hôn nhân & Gia đình sổ 52/2014/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2014 quy định thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân/ “ỉ. Thời điếm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chổng là thời điếm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong vãn bản; nêu trong vãn bản không xác định thời đỉếm có hiệu lực thì thời diêm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản. ”

Xem thêm bài:    Có nên thuê dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Tại Khoản 1,2 Điều 38 Luật Hôn nhân & Gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2014 quy định về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân: “ỉ. Trong thời kỳ hôn nhãn, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nêu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận vê việc chia tài sản chung phải lập thành vãn bản. Vãn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. ”

Tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 126/2014/ND-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiểt một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Xác định tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận

  1. Trường hợp lựa chọn áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì vợ chồng có the thỏa thuận về xác định tài sản theo một trong các nội dung sau đây:

  1. Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng;
  2. Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chông mà tât cả tài sản do vợ, chồng cổ được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đểu thuộc tài sản chung;
  3. Giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chông có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đểu thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó;
  4. Xác định theo thỏa thuận khác của vợ chồng. ”

Tại Điều 17 Nghị định số 126/2014/ND-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quy định sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng: “7. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được áp dụng thì trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyển thỏa thuận sửa đôi, bô sung một phần hoặc toàn bộ nội dung của che độ tài sản đó hoặc áp dụng chê độ tài sản theo luật định.

  1. Thỏa thuận sửa đối, bố sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chông phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. ”

Tại điểm a Khoản 9 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế: “Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thê như sau: a) Đối với nhận thừa kế là chứng khoản bao gồm: cố phiếu, quyền mua cô phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cố phẩn theo quy định của Luật Doanh nghiệp... ”

Tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 16/06/2015 của Bộ Tài chmh sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư sổ 111/2013/TT-BTC như sau: Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 16:

“a) Đổi với thừa kế, quà tặng là chứng khoán: giả trị tài sản nhận thừa kê là phần giả trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đông tính trên toàn bộ các mã chứng khoán nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào tại thời điếm đăng kỷ chuyến quyển sở hữu. ”

Theo Văn bản thoả thuận tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân ngày 22/06/2017 do Văn phòng Công chứng Duy Xuyên, địa chỉ số 537 Hùng Vương, thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam chứng thực; Văn bản từ chối nhận di sản ngày 03/09/2019 do Văn phòng Công chứng Bên Thành, TP.HÔ Chí Minh chứng thực; Văn bản khai nhận di sản ngày
21/09/2019 do Văn phòng Công chứng Bến Thành, TP.HỒ Chí Minh chứng thực.

Trường hợp bà Nguyễn cẩm Vân thực hiện thủ tục chuyển tên số cổ phần, cô phiêu là tài sản riêng của Bà tại Văn bản thoả thuận (đã được công chứng) từ ông Nguyễn Ngọc Anh sang bà Nguyễn cẩm Vân không phát sinh thu nhập chịu thuế TNCN.

Xem thêm chi tiết và cách tính thuế TNCN cho cá nhân có thu nhập từ thừa kế tại: Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn