CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TÀI NGUYÊN

 

Điều 1

Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất.

 

Điều 2

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác.

Trường hợp tài nguyên khai thác chưa có giá bán thì Chính phủ quy định giá tính thuế tài nguyên.

Riêng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện là giá bán điện thương phẩm.

 

Điều 3

Biểu thuế suất thuế tài nguyên quy định như sau:

 

Số

TT

Nhóm, loại tài nguyên

Thuế suất %)

1

Khoáng sản kim loại (trừ vàng và đất hiếm)

1 - 5

 

      - Vàng

2 - 6

 

      - Đất hiếm

3 - 8

2

Khoáng sản không kim loại (trừ đá quý và than)

1 - 5

 

      - Đá quý

3 - 8

 

      - Than

1 - 3

3

Dầu mỏ

6- 25

4

Khí đốt

0 - 10

5

Sản phẩm rừng tự nhiên:

 

 

     a) Gỗ các loại (trừ gỗ cành, ngọn)

10 - 40

 

            - Gỗ cành, ngọn

1 - 5

 

     b) Dược liệu (trừ trầm hương, ba kích, kỳ nam)

5 - 15

 

            - Trầm hương, ba kích, kỳ nam

20 - 25

 

     c) Các loại sản phẩm rừng tự nhiên khác

5 - 20

6

Thuỷ sản tự nhiên (trừ hải sâm, bào ngư, ngọc trai)

1 - 2

 

        - Hải sâm, bào ngư, ngọc trai

6 - 10

7

Nước thiên nhiên (trừ nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp)

 

0 - 5

 

    - Nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thuỷ điện

0 - 2

 

    - Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 

2 - 10

8

Tài nguyên thiên nhiên khác (trừ yến sào)

0 - 10

 

     - Yến sào

10 - 20

 

Căn cứ vào Biểu thuế suất này, Chính phủ quy định chi tiết thuế suất cụ thể của từng loại tài nguyên.


mang-xa-hoi-facebook mang xa hoi twitter

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn