dịch vụ kế toán giá rẻ



Vốn ngân sách nhà nước là gì - Phân biệt giữa vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách

Vốn ngân sách nhà nước tiếng anh là gì

State budget Capital

Định nghĩa vốn ngân sách nhà nước là gì

Vốn ngân sách nhà nước được hiểu là tất cả các nguồn vốn được tính dựa trên các khoản thu, chi của Nhà nước, trong đó bao gồm các nguồn từ ngân sách cấp địa phương tới ngân sách cấp trung ương bao gồm các đối tượng sau: Tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị xã hội -nghề nghiệp, tổ tổ chức xã hội – nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao; tổ chức xã hội – nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao, Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước. Nguồn vốn này đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm tài chính mà trong đó nguồn vốn chỉ được bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Nguồn vốn ngân sách nhà nước chủ yếu từ các khoản thuế, phát hành tiền, lệ phí, phát hành tiền, nhận viên trợ, bán tài sản và đóng góp tự nguyện.

Ví dụ: Hàng tháng hoặc hàng năm thu thuế từ cá nhân và tổ chức có thu nhập chịu thuế theo quy định pháp luật. Doanh nghiệp đóng các khoản thuế như: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế khác. Tổ chức thu thuế của Doanh nghiệp có nguồn thu đó được gọi là nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

Giải thích

Thứ nhất : Định nghĩa vốn nhà nước được quy định tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 Điều 4 khoản 44 như sau :

"Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất.

Thứ hai : Luật ngân sách 2002 định nghĩa về vốn ngân sách nhà nước như sau :

Điều 1. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Điều 4: Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

Văn bản pháp quy về vốn ngân sách nhà nước:

♦  Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

♦  Luật Ngân sách nhà nước 2002

♦  Nghị định số 59/2015/NĐ-CP

Phân biệt vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách

Vốn ngân sách Nhà nước

Vốn Nhà nước ngoài ngân sách

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Các nguồn vốn không nằm trong dự toán ngân sách Nhà nước được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, quy định chi tiết tại Luật Đấu thầu, bao gồm:

- Công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương;

- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

- Vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

-Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

- Vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh;

- Vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước;

- Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;

 

- Giá trị quyền sử dụng đất.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN

⇒  Dịch vụ báo cáo tài chính - Uy tín giá rẻ chuyên nghiệp cho mọi doanh nghiệp

⇒  Dịch vụ kế toán thuế - Giá dịch vụ chỉ từ 500,000đ

⇒  Dịch vụ thành lập công ty - Uy tín hỗ trợ mọi thủ tục ban đầu

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn