dịch vụ kế toán giá rẻ



Được phép đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc khi tính thuế TNCN và Các khoản được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân 2020

Chuẩn bị quyết toán thuế TNCN và nhiều cá nhân vẫn còn thắc mắc về vấn đề người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân 2020

Các khoản được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân 2020:

1. Các khoản và mức giảm trừ

Theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, mức giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

TT

Loại giảm trừ

Mức giảm trừ

1

Mức giảm trừ gia cảnh

Đối với người nộp thuế.

- 09 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.

Đối với mỗi người phụ thuộc.

- 3,6 triệu đồng/tháng.

2

Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện

- Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

- Theo tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm vào lương của người lao động:

+ BHXH: 8%;

+ BHYT: 1.5%;

+ BHTN: 1%.

- Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện

 

Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm).

3

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa.

- Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học.

- Phải có tài liệu chứng minh.

Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định 30/2012/NĐ-CP.

 

Được phép đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc khi tính thuế TNCN

Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Theo tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

Ngoài ra, phải có hồ sơ chứng minh thuộc đối tượng người phụ thuộc.

Kết luận: Người lao động khi tính thuế thu nhập cá nhân sẽ không bị giới hạn số người phụ thuộc, chỉ cần thuộc đối tượng người phụ thuộc và thỏa mãn các điều kiện theo quy định sẽ được giảm trừ gia cảnh theo mức 3.6 triệu đồng/tháng.

Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

1. Điều kiện được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

- Phải có hồ sơ chứng minh và đăng ký người phụ thuộc.

Lưu ý: Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 09 triệu đồng/tháng trở xuống không phải khai người phụ thuộc.

2. Ai là người phụ thuộc?

Theo điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc bao gồm những đối tượng sau:

- Con: Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

- Vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện dưới đây:

Trường hợp 1: Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động (là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

Trường hợp 2: Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng gồm:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Dịch vụ quyết toán thuế TNCN

⇒ Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2020

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn