dịch vụ kế toán giá rẻ

Cách hạch toán doanh thu hoạt động tài chính, hướng dẫn kế toán sử dụng tài khoản 515 theo Thông Tư 133 được chia sẻ trong bài viết dưới đây

Nguyên tắc kế toán

1.1. Đối với hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn là giá trị ghi sổ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền hoặc nhập trước xuất trước, giá bán được tính theo giá trị hợp lý của khoản nhận được. Trường hợp mua, bán chứng khoán dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu (nhà đầu tư hoán đổi cổ phiếu A để lấy cổ phiếu B), kế toán xác định giá trị cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi như sau:

- Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán tại ngày trao đổi. Trường hợp tại ngày trao đổi thị trường chứng khoán không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.

- Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trên sàn UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa công bố trên sàn UPCOM tại ngày trao đổi. Trường hợp ngày trao đổi sàn UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.

- Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá thỏa thuận giữa các bên hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm trao đổi hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm cuối quý trước liền kề với ngày trao đổi. Việc xác định giá trị sổ sách của cổ phiếu được thực hiện theo công thức:

Giá trị sổ sách của cổ phiếu

=

Tổng vốn chủ sở hữu

Số lượng cổ phiếu hiện có
tại thời điểm trao đổi

 

1.2. Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào.

1.3. Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản dở dang.

1.4. Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng.

1.5. Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó.

1.6. Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty.

1.7. Việc hạch toán khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh liên quan đến ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư 133

Kết cấu của Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Bên Nợ

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có

Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

Hướng dẫn hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế - Doanh thu hoạt động tài chính

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính về khoản thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia trong kỳ.

Khi Doanh nghiệp nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 1388: Trị giá khoản cổ tức, lợi nhuận được chia

Có TK 515: Trị giá khoản cổ tức, lợi nhuận được chia.

Khi DN nhận được cổ tức, lợi nhuận được chia bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư đó, kế toán tiến hành phân bổ số tiền lãi. Kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ mà DN mua khoản đầu tư này, còn ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó. Hạch toán:

Nợ TK 1388: Tổng trị giá cổ tức, lợi nhuận thu được

Có các TK 121, 228: Trị giá phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư

Có TK 515: Trị giá phần cổ tức, lợi nhuận của các kỳ sau khi DN mua khoản đầu tư này.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính đối với khoản lãi cho vay.

Khi có căn cứ cụ thể là thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi trái phiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp định kỳ, hạch toán:

Nợ TK 138: Trị giá khoản lãi cho vay phải thu

Nợ các TK 121, 128: Trị giá khoản lãi cho vay phải thu (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc)

Có TK 515: Trị giá khoản lãi cho vay phải thu (nếu lãi cho vay không nhập gốc).

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính khi nhượng bán hoặc thu hồi.

Khi DN tiến hành nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131…: Trị giá khoản nhận được khi bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính

Nợ TK 635: Trị giá khoản lỗ khi bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính (nếu có)

Có các TK 121, 228: Trị giá khoản đầu tư tài chính

Có TK 515: Trị giá khoản lãi khi bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính (nếu có).

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính đối với lãi hoán đổi cổ phiếu.

Khi DN hoán đổi cổ phiếu, căn cứ giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi, hạch toán:

Nợ các TK 121, 228: Trị giá cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý

Nợ TK 635: Trị giá phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi

Có các TK 121, 228: Trị giá cổ phiếu mang đi trao đổi theo giá trị ghi sổ

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính khi bán ngoại tệ.

Kế toán hạch toán khoản doanh thu tài chính khi bán ngoại tệ theo 2 trường hợp: Trường hợp bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ; Trường hợp bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Hạch toán cụ thể:

Trường hợp bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi số

Khi bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán và tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ, hạch toán:

Nợ các TK 1111, 1121: Trị giá khoản phải thu (TGTT bán)

Có các TK 1112, 1122: Trị giá khoản ngoại tệ đem bán (TGGS)

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch tỷ giá thực tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán.

Trường hợp bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá thực tế.

– Khi bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán, hạch toán:

Nợ các TK 1111, 1121: Trị giá khoản phải thu (TGTT bán)

Có các TK 1112, 1122: Trị giá khoản ngoại tệ đem bán (TGTT bán).

– Khi phát sinh khoản chênh lệch tỷ giá trong kỳ do tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ của các Tài khoản tiền được ghi nhận. Khi ghi nhận chênh lệch tỷ giá, hạch toán:

Nợ các TK 1112, 1122: Trị giá phần chênh lệch tỷ giá

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch tỷ giá.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính đối với lãi tỷ giá hối đoái khi mua hàng.

Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, chi trả các khoản chi phí bằng ngoại tệ phát sinh lãi tỷ giá hối đoái. Kế toán hạch toán theo 2 trường hợp: Trường hợp bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán; Trường hợp bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ. Cụ thể:

Trường hợp bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi số để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán.

Khi bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán và tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ, hạch toán:

Nợ các TK 151, 152, 153, 154, 156, 157, 211, 217, 241, 642, 133…: Trị giá vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ,…(TGTT tại ngày giao dịch)

Có các TK 1112, 1122: Trị giá phải trả (TGGS)

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán.

Trường hợp bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá thực tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ.

Khi bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán, kế toán hạch toán cụ thể:

– Khi DN chi tiền mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, hạch toán:

Nợ các TK 151, 152, 153, 154, 156, 157, 211, 217, 241, 642, 133…: Trị giá vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ,… (TGTT tại thời điểm phát sinh giao dịch và thanh toán)

Có các TK 1112, 1122: Trị giá phải trả (TGTT tại thời điểm phát sinh giao dịch và thanh toán).

– Khi phát sinh khoản chênh lệch tỷ giá trong kỳ được ghi nhận đồng thời tại thời điểm chi tiền mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, chi trả các khoản chi phí. Khi ghi nhận chênh lệch tỷ giá, hạch toán:

Nợ các TK 1112, 1122: Trị giá phần chênh lệch

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ.

Kế toán hạch toán lãi tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ bằng ngoại tệ theo 2 trường hợp:

Trường hợp bên Nợ các Tài khoản phải trả và bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi số để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán. Hạch toán:

Nợ các TK 331, 336, 338, 341,…: Trị giá khoản nợ phải trả (TGGS)

Có các TK 1112, 1122: Trị giá khoản nợ phải trả (TGGS)

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch tỷ giá ghi số kế toán các TK phải trả lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán TK tiền.

Trường hợp bên Nợ các Tài khoản phải trả và bên Có Tài khoản tiền áp dụng tỷ giá thực tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán.

– Khi DN thanh toán nợ, hạch toán:

Nợ các TK 331, 336, 338, 341,…: Trị giá khoản nợ phải trả (TGTT)

Có các TK 1112, 1122: Trị giá khoản nợ phải trả (TGTT).

– Khi phát sinh khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được ghi nhận đồng thời khi thanh toán nợ. Kế toán ghi nhận chênh lệch tỷ giá, hạch toán:

Nợ các TK 331, 336, 338, 341, 1112, 1122, …: Trị giá phần chênh lệch tỷ giá

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch tỷ giá.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính khi thu nợ bằng ngoại tệ.

Kế toán hạch toán lãi tỷ giá thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ theo 2 trường hợp:

Trường hợp bên Có các tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá ghi số.

Hạch toán:

Nợ các TK 1112, 1122: Trị giá khoản phải thu (TGTT tại thời điểm giao dịch)

Có các TK 131, 136, 138…: Trị giá khoản phải thu (TGGS).

Có TK 515: Trị giá lãi tỷ giá hối đoái.

Trường hợp bên Có các tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá thực tế.

– Khi DN thu tiền các khoản nợ phải thu, hạch toán:

Nợ các TK 1112, 1122: Trị giá khoản phải thu (TGTT tại thời điểm thu nợ)

Có các TK 131, 136, 138…: Trị giá khoản phải thu (TGTT tại thời điểm thu nợ).

– Khi phát sinh chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được ghi nhận đồng thời khi thu tiền các khoản nợ phải thu. Kế toán ghi nhận chênh lệch tỷ giá, hạch toán:

Nợ các TK 131, 136, 138, … : Trị giá phần chênh lệch tỷ giá

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch tỷ giá.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính đối với tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp.

– Khi DN bán sản phẩm, hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp >>> ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay. Hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131,…: Trị giá khoản phải thu

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT

Có TK 3387: Trị giá phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Tiền thuế GTGT phải nộp.

– Định kỳ, kế toán xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 3387: Trị giá tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp

Có TK 515: Trị giá tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính đối với các khoản cho vay.

Hàng kỳ, kế toán xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, hạch toán:

Nợ TK 3387: Trị giá tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu

Có TK 515: Trị giá tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính khi xử lý chênh lệch tỷ giá.

Kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại, hạch toán:

Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại

Có TK 515: Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại.

Hạch toán Kế toán doanh thu tài chính cuối kỳ kế toán.

Cuối kỳ kế toán, kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh, hạch toán:

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn