dịch vụ kế toán giá rẻ

Các đối tượng được miễn thuế môn bài năm 2020 quy định như thế nào và các trường hợp phải nộp lệ phí môn bài

Khi doanh nghiệp, các tổ chức, hộ kinh doanh mở ra thì việc đầu tiên nghĩ đến là thuế môn bài phải nộp rồi các loại thuế khác như gtgt, tndn, vậy bạn đang làm trong lĩnh vực được miễn thuế môn bài thì chắc chắn phải nắm được trong bài viết này sẽ trình bày các trường hợp được miễn thuế môn bài năm 2020 để các bạn nắm được nhé

Trước khi tìm hiểu các đối tượng được miễn thuế môn bài thì cần nắm những đối tượng phải nộp thuế môn bài:

Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.

3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.

6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).

- Nếu Văn phòng đại diện của doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì phải nộp lệ phí môn bài;

- Nếu Văn phòng đại diện không hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì không phải nộp lệ phí môn bài.

7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Chính sách thuế áp dụng đối tượng được miễn thuế môn bài:

Theo Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP

Điều 3 Thông tư 302/2016/TT-BTC

7 đối tượng được miễn lệ phí môn bài

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Ví dụ: Doanh thu đối với cá nhân kinh doanh tính thuế theo phương pháp khoán

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC, doanh thu được tính như sau:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

- Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định.

* Thế nào là không có địa điểm kinh doanh cố định?

Theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC, không có địa điểm kinh doanh cố định là việc cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh mà không có nơi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: Địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi,...

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 302/2016/TT-BTC, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình không có địa điểm kinh doanh cố định bao gồm cả trường hợp cá nhân là xã viên hợp tác xã và hợp tác xã đã nộp lệ phí môn bài theo quy định đối với hợp tác xã; cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán đúng giá thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

* Thế nào là kinh doanh không thường xuyên?

Theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC, kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn hình thức khai thuế hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh.

3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

6. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

7. Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Hạn nộp thuế môn bài 2020

Theo điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư 302/2016/TT-BTC, thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01/2020.

Lưu ý:

* Đối với tổ chức

Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.

* Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình

Trường hợp người nộp lệ phí môn bài là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Các bạn tham khảo thêm: Mức đóng thuế môn bài 2020

 

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn